Từ năm 2026, thu nhập từ tiền lương tiền công nào phải chịu thuế TNCN?
Từ năm 2026, việc tính thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công có nhiều điểm mới quan trọng theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Người lao động, kế toán doanh nghiệp và cá nhân có thu nhập cần hiểu rõ khoản thu nhập nào phải chịu thuế, khoản nào được miễn và cách tính thuế chính xác để tránh sai sót khi quyết toán.
Bài viết này phân tích chi tiết thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công, các khoản miễn thuế, cách tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú và không cư trú, đồng thời đưa ra nhiều ví dụ minh họa thực tế để dễ áp dụng từ năm 2026.
Căn cứ pháp lý áp dụng từ năm 2026
Nội dung trong bài viết được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật sau:
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Khoản 2 Điều 3 quy định về thu nhập chịu thuế
Điều 4 quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế
Điều 8 và Điều 9 quy định cách tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú
Điều 21 quy định cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Thu nhập từ tiền lương tiền công nào phải chịu thuế TNCN?
Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm các nhóm chính sau đây, trừ các khoản được miễn thuế theo Điều 4.
Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công
Nhóm thu nhập này bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, không phân biệt hình thức chi trả.
Ví dụ tiền lương theo hợp đồng lao động, tiền công trả theo ngày công, tiền lương khoán theo sản phẩm, tiền lương trong thời gian thử việc đều được xem là thu nhập chịu thuế.
Ví dụ: Anh A làm việc tại một công ty thương mại với mức lương 28 triệu đồng mỗi tháng. Khoản tiền lương này được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN trước khi trừ các khoản giảm trừ theo quy định.
Tiền thù lao và các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền
Tiền thù lao, tiền hoa hồng, tiền thưởng dịch vụ, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được đều thuộc diện thu nhập chịu thuế.
Các khoản lợi ích không bằng tiền có thể bao gồm việc doanh nghiệp chi trả thay tiền nhà ở, phương tiện đi lại, bảo hiểm tự nguyện vượt mức cho phép.
Ví dụ: Chị B nhận thù lao 12 triệu đồng cho việc tư vấn dự án trong một tháng. Khoản tiền này phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác
Nguyên tắc chung là các khoản phụ cấp, trợ cấp đều chịu thuế TNCN, trừ những khoản được pháp luật quy định miễn thuế.
Các khoản không chịu thuế bao gồm phụ cấp ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng an ninh, phụ cấp độc hại nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực, trợ cấp tai nạn lao động, trợ cấp thai sản, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và các khoản trợ cấp mang tính bảo trợ xã hội.
Ví dụ: Anh C làm việc trong môi trường hóa chất được hưởng phụ cấp độc hại 2,5 triệu đồng mỗi tháng. Khoản phụ cấp này được miễn thuế TNCN.
Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công
Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú
Theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thuế TNCN từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Xác định thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
Trong đó, thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập nhận được trừ các khoản được miễn thuế. Các khoản giảm trừ bao gồm giảm trừ bản thân, giảm trừ người phụ thuộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc.
Mức giảm trừ áp dụng từ năm 2026 gồm giảm trừ bản thân 15,5 triệu đồng mỗi tháng và giảm trừ người phụ thuộc 6,2 triệu đồng mỗi tháng cho mỗi người phụ thuộc.
Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng từ năm 2026
| Bậc thuế | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 10 triệu đồng | 5% |
| 2 | Trên 10 đến 30 triệu đồng | 10% |
| 3 | Trên 30 đến 60 triệu đồng | 20% |
| 4 | Trên 60 đến 100 triệu đồng | 30% |
| 5 | Trên 100 triệu đồng | 35% |
Ví dụ minh họa cách tính thuế TNCN chi tiết
Anh D có thu nhập 40 triệu đồng mỗi tháng, đóng bảo hiểm bắt buộc 3,5 triệu đồng và có một người phụ thuộc.
Giảm trừ bản thân 15,5 triệu đồng
Giảm trừ người phụ thuộc 6,2 triệu đồng
Tổng giảm trừ và bảo hiểm là 25,2 triệu đồng
Thu nhập tính thuế = 40 – 25,2 = 14,8 triệu đồng
Khoản thu nhập này thuộc bậc 2, áp dụng thuế suất 10%.
Thuế TNCN phải nộp = 14,8 x 10% = 1,48 triệu đồng
Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú
Theo Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công nhân với thuế suất cố định 20%.
Cá nhân không cư trú không được áp dụng giảm trừ gia cảnh.
Ví dụ: Ông E là chuyên gia nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, nhận 60 triệu đồng tiền lương cho công việc thực hiện tại Việt Nam.
Thuế TNCN phải nộp = 60 x 20% = 12 triệu đồng
Tiền lương làm việc ban đêm và làm thêm giờ có được miễn thuế TNCN không?
Theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật được miễn thuế TNCN.
Ví dụ: Chị F có tổng lương 30 triệu đồng, trong đó 4 triệu đồng là tiền làm thêm giờ ban đêm. Khi tính thuế TNCN, chỉ tính thuế trên 26 triệu đồng.
Câu hỏi thường gặp về thuế TNCN từ tiền lương tiền công năm 2026
Tiền thưởng Tết có phải chịu thuế TNCN không?
Tiền thưởng Tết được xem là khoản có tính chất tiền lương, tiền công và phải chịu thuế TNCN nếu không thuộc diện được miễn thuế theo quy định pháp luật.
Phụ cấp ăn trưa có phải chịu thuế TNCN không?
Phụ cấp ăn trưa, ăn ca trong mức do Chính phủ quy định được miễn thuế. Phần vượt mức sẽ tính vào thu nhập chịu thuế.
Thu nhập bao nhiêu thì phải nộp thuế TNCN từ năm 2026?
Cá nhân cư trú chỉ phải nộp thuế TNCN khi thu nhập tính thuế sau giảm trừ lớn hơn 0. Nếu thu nhập sau giảm trừ bằng hoặc nhỏ hơn 0 thì không phải nộp thuế.
Có cần quyết toán thuế TNCN hàng năm không?
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công cần quyết toán thuế TNCN nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có nhu cầu hoàn thuế theo quy định.
Làm thêm giờ ban ngày có được miễn thuế không?
Chỉ phần tiền lương làm thêm giờ theo đúng quy định pháp luật lao động mới được miễn thuế TNCN. Tiền lương làm thêm không đúng quy định vẫn tính thuế.
Cá nhân có nhiều nguồn thu nhập thì tính thuế thế nào?
Tất cả các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công phải được cộng gộp để xác định thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế khi quyết toán.
Giảm trừ người phụ thuộc được tính từ thời điểm nào?
Giảm trừ người phụ thuộc được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu người nộp thuế đăng ký đúng và đủ hồ sơ theo quy định.
Thu nhập bằng hiện vật có phải kê khai thuế không?
Các khoản lợi ích bằng hiện vật vẫn phải quy đổi ra tiền để tính thuế TNCN nếu không thuộc diện miễn thuế.
Doanh nghiệp có trách nhiệm gì trong việc khấu trừ thuế?
Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN thay cho người lao động theo đúng thời hạn quy định.